星期六, 13/04/2024 04:59 (GMT +7)

Những món bánh truyền thống ngày Tết đất Việt 越南春节传统糕点

星期一, 25/04/2022 | 15:26:36 [GMT +7] A  A

越南有许多种特色糕点,其中有一些糕点已成为春节不可或缺的传统美食。每个地区都有其特色的糕点,蕴含着浓郁的民族文化。

Việt Nam có rất nhiều loại bánh đặc trưng, trong đó, có những loại bánh đã trở thành truyền thống không thể thiếu trong ngày Tết. Và với mỗi vùng miền, đều có những loại bánh riêng, mang đậm nét văn hoá dân tộc.

 北部方粽和夫妻糕

Bánh Chưng, bánh Phu Thê miền Bắc

方粽是越南北方春节不可或缺的传统糕点。这种粽子呈方形,用绿色的尖苞柊叶包裹,里面是香软的糯米、绿豆泥和肥肉。

近年来,尽管经济富裕了,生活变得忙碌起来,糕点也是琳琅满目,但每逢春节,不少越南家庭仍保留着包粽子的习惯,让年轻人更加了解民族传统。虽然费时费力,但全家人围在锅边的那一刻将成为每个人一生中的宝贵回忆。

Bánh chưng là món bánh truyền thống không thể thiếu trong ngày Tết ở miền Bắc. Bánh chưng có hình vuông, bên trong là gạo nếp dẻo thơm, nhân đỗ xanh và thịt mỡ, được gói bằng lá dong màu xanh.

Những năm gần đây, dù kinh tế đã khá giả, cuộc sống bận rộn, bánh được bán sẵn nhiều và đa dạng nhưng mỗi dịp Tết, nhiều gia đình người Việt vẫn duy trì thói quen gói bánh chưng, giúp lớp trẻ hiểu thêm truyền thống của dân tộc. Tuy tốn thời gian, công sức nhưng   những giây phút cả gia đình quây quần bên nồi bánh chưng sẽ trở thành miền ký ức quý giá trong cuộc đời mỗi người. 

除了方粽,夫妻糕也是越南北部的一种春节特色糕点。这种糕点起源于古时候的北宁—京北地区。每逢新春佳节,人们都会一起准备美味的夫妻糕,    象征着人们对家庭幸福、生活富足的向往。

Ngoài bánh chưng, bánh phu thê cũng là 1 loại bánh đặc trưng ngày Tết của người miền Bắc. Loại bánh này có xuất xứ từ mảnh đất Bắc Ninh-Kinh Bắc khi xưa. Cứ mỗi độ Tết đến xuân về người dân lại cùng nhau chuẩn bị những cặp bánh thơm ngon với mong ước cuộc sống gia đình hạnh phúc, ấm no như tên gọi của nó.

要把夫妻糕做得好吃,首先糯米、绿豆、芭蕉叶、尖苞柊叶、栀子果就要精挑细选。饼皮由黄花糯米制成,磨成细粉后加入白糖、擦成丝的青木瓜、香蕉精油、香草和栀子果汁,搅拌均匀。饼皮的黄色就是栀子果汁的颜色。馅料是用去皮后蒸熟捣烂的绿豆加入白糖、椰浆和椰蓉制成。

糕点包好后,煮熟捞出,用一根粉色的篾条一对一对地绑上,寓意夫妻永远恩爱、情比金坚。

Để làm được một chiếc bánh phu thê ngon thì tất cả các khâu phải chọn lọc cẩn thận từ gạo nếp, đậu xanh, lá chuối, lá dong, quả dành dành. Vỏ bánh được làm từ gạo nếp cái hoa vàng, xay thành bột trộn lẫn với đường trắng, đu đủ xanh nạo thành sợi, tinh dầu chuối, vani cùng nước quả dành dành và nhào kỹ. Màu vàng ươm của vỏ bánh chính là màu nước của quả dành dành. Nhân bánh được làm bằng đậu xanh đãi sạch vỏ, đồ chín, giã nhuyễn trộn với đường trắng, nước cốt dừa và dừa nạo.

Sau khi gói xong, bánh được đem luộc và vớt ra buộc lại từng cặp bằng 1 chiếc lạt hồng với ý nghĩa cầu mong cho tình cảm vợ chồng mãi thắm thiết, bền chặt.

 中部年糕

Bánh Tổ miền Trung

不是什么菜肴都能上越南中部人民大年三十晚上的供桌。咸食只选一碗广南面或一碟糯米饭,甜食则只有年糕。

年糕呈深褐色,就像泥土的颜色,倒在方形或圆形的厚模具中,象征越南人“天圆地方”的观念。

Trên bàn thờ đêm 30 Tết của người miền Trung, không phải món nào cũng được dâng lên. Với món mặn, người dân chỉ chọn bát mì Quảng hoặc đĩa xôi, còn món ngọt thì chỉ có bánh tổ.

Bánh tổ có màu nâu sẫm như màu đất, đổ trong khuôn dày, hình vuông hoặc tròn, chính là biểu tượng “trời tròn đất vuông” trong nếp nghĩ của người dân. 

年糕的制作过程要非常精细,才能确保年糕软糯、有嚼劲、清甜可口。因此,糯米粉一定要选用广南地区有名的糯米磨细。糯米粉和白糖充分拌匀,加入少许姜汁增香。全部拌匀在一起。将干燥的芭蕉叶或尖苞柊叶擦拭干净,铺在事先编织成方形或圆形,直径10至15 cm的竹笼模具四周。将糖粉混合后搅拌至粘稠糊状,倒入模具中,然后隔水蒸。

Công đoạn chế biến món bánh tổ khá kỳ công để đảm bảo bánh đạt độ dẻo, dai và vị ngọt thanh. Vì thế, bột nếp phải được chọn loại xay mịn từ nếp bầu, nổi danh xứ Quảng. Bột nếp và đường được nhào kỹ, thêm vào chút nước cốt gừng cho thơm. Tất cả được trộn đều vào với nhau. Lá chuối hoặc lá dong khô đem lau sạch, lót chung quanh khuôn nan tre trước đó đã được đan thành rọ, có hình vuông hoặc tròn, đường kính từ 10 đến 15cm. Trộn hỗn hợp bột đường đến độ sền sệt mới đem đổ vào khuôn, rồi đem hấp cách thủy.

 年糕蒸熟后取出。此时,才将芝麻均匀地撒在年糕表面,静置3到4分钟,待年糕冷却后置于阴凉通风处。更用心的人甚至会把年糕拿出来晾晒,直至年糕缩水。好吃的年糕不会太硬或太烂,切的时候不粘刀,而且可以保存很长时间,不用担心发霉。甚至年糕放得越久就会越糯越有嚼劲,香味浓郁。

Bánh sau khi hấp chín được vớt ra. Lúc này mè mới được rắc đều lên mặt bánh, để chừng 3 đến 4 phút cho bánh nguội rồi đem bảo quản nơi thoáng mát. Người kỹ tính hơn còn mang bánh ra phơi nắng cho đến khi bánh se lại. Tuy vậy, bánh tổ ngon là bánh không cứng quá hay nhão quá, khi cắt ra bột không dính vào dao. Bánh tổ có thể giữ được lâu ngày mà không sợ ẩm mốc. Thậm chí càng để lâu, bánh càng dẻo, dai, hương vị đậm đà.

 南部圆粽

Bánh Tét miền Nam

自古以来,每到春节,越南南部家庭都会忙前忙后地准备糯米、绿豆、五花肉、芭蕉叶和篾条等,一家人聚在一起做圆粽。圆粽的形象已成为当地人们心中的“春节灵魂”。

Từ bao đời nay, cứ mỗi dịp Tết đến Xuân sang các gia đình Nam Bộ lại háo hức chuẩn bị gạo nếp, đậu xanh, thịt ba chỉ, lá chuối, dây lạt... để quây quần bên nhau làm bánh tét. Hình ảnh những đòn bánh tét đã trở thành "linh hồn Tết" của người dân nơi đây. 

制作圆粽的主要食材与越南北部方粽相同,都是糯米、绿豆和五花肉。但是,圆粽与方粽相比有两个不同之处,即圆粽是用芭蕉叶包裹且形状为长圆。

要想做出好吃的圆粽,需要精工细作,从原料环节就要严格把关:糯米一定要香糯可口的新米;将去皮后的绿豆煮熟;用椰蓉榨取椰浆;香兰叶切碎,过滤后取汁,倒入糯米中浸泡,为圆粽增添一抹清凉的绿色;五花肉按照圆粽的长度切好,用调料腌制做馅……

Nguyên liệu chủ yếu làm nên 1 chiếc bánh tét cũng giống như bánh chưng của miền bắc, đó là gạo nếp, đỗ xanh, thịt ba chỉ. Song, bánh tét có 2 điểm khác biệt so với bánh chưng, đó là được gói bằng lá chuối và có hình dáng tròn dài.

Để có được chiếc bánh tét thơm ngon, cần thực hiện thật tỉ mỉ, nắn nót từ khâu nguyên liệu như: gạo nếp phải là loại mới, thơm, ngon; đỗ xanh đã đãi vỏ, đem nấu chín; dừa khô nạo lấy nước cốt; lá dứa xay, lọc lấy nước trộn vào gạo cho ngấm để tạo màu xanh mát; thịt ba chỉ thái theo độ dài của bánh, ướp gia vị để làm nhân...

煮圆粽的方法和方粽类似,从将圆粽放入锅中的方式、煮制时间到煮熟的火候都要控制好,保证粽子既不能生也不能烂。煮圆粽的这段时间一直都是最受期待的,全家人围在一起,孩子们也跃跃欲试品尝圆粽汤,向祖父母和父母询问无数个关于春节传统的问题。

Luộc bánh tét cũng tương tự như luộc bánh chưng, từ cách xếp bánh vào nồi, thời gian luộc tới việc ngồi canh lửa để bánh chín đều, không bị sống hay nhão. Thời điểm luộc bánh luôn là khoảng thời gian được mong chờ nhất, cả gia đình cùng quây quần bên nhau, những đứa trẻ cũng háo hức thức canh nồi bánh, trò chuyện cùng ông bà, cha mẹ với vô vàn những câu hỏi về Tết cổ truyền.

编辑:秋姮

Biên tập: Thu Hằng